Bạn hỏi: “Tài khoản 641 Chi phí bán hàng và 642 Chi phí quản lý (khác nhau TT99 và TT133)”
Bizitrợ lý của bạn
Tài khoản 641 Chi phí bán hàng và 642 Chi phí quản lý (khác nhau TT99 và TT133)
Bạn là
Việc cần làm
✓Theo TT99/2025 (và TT200 trước đây) — dùng cho doanh nghiệp lớn: tách riêng 641 Chi phí bán hàng (chi phí phục vụ việc bán hàng: vận chuyển, hoa hồng, quảng cáo, lương nhân viên bán hàng) và 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí quản lý chung: lương bộ phận quản lý, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản dùng cho quản lý).
✓Cả 641 và 642 đều là chi phí (loại 6): phát sinh ghi bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển sang 911 ghi bên Có; không có số dư cuối kỳ.
✓Theo TT133/2016 — dùng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: GỘP chi phí bán hàng và chi phí quản lý thành MỘT tài khoản 642 — Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết 6421 Chi phí bán hàng và 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp. (Khẳng định: đúng — TT133 gộp 641 + 642 thành 642.)
✓Ví dụ dùng: trả tiền vận chuyển hàng đi bán ghi Nợ 641 (TT99) hoặc Nợ 6421 (TT133) / Có 111; trả tiền điện văn phòng ghi Nợ 642 hoặc Nợ 6422 / Có 112. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang 911.
💡 TT99 tách 641 (bán hàng) và 642 (quản lý) riêng; TT133 gộp cả hai vào 642 Chi phí quản lý kinh doanh (6421 bán hàng, 6422 quản lý). Đều là chi phí, ghi Nợ, kết chuyển 911.