Bạn hỏi: “Tài khoản 211 Tài sản cố định và 214 Hao mòn là gì”
Bizitrợ lý của bạn
Tài khoản 211 Tài sản cố định và 214 Hao mòn là gì
Bạn là
Việc cần làm
✓Tài khoản 211 — Tài sản cố định: phản ánh nguyên giá của tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng, máy móc, phương tiện...). Là tài sản (loại 1): mua sắm, tăng tài sản ghi bên Nợ; thanh lý, nhượng bán ghi giảm bên Có. Số dư Nợ là nguyên giá tài sản hiện có.
✓Tài khoản 214 — Hao mòn tài sản cố định: là tài khoản điều chỉnh giảm cho 211, phản ánh giá trị đã hao mòn (đã trích khấu hao). Đặc biệt: tăng hao mòn ghi bên Có, giảm hao mòn (khi thanh lý) ghi bên Nợ. Số dư bên Có.
✓Ví dụ dùng: mua tài sản cố định ghi Nợ 211 / Nợ 133 / Có 112; hằng tháng trích khấu hao ghi Nợ chi phí (642, 641, 627...) / Có 214. Giá trị còn lại = nguyên giá 211 trừ hao mòn lũy kế 214.
✓Lưu ý: tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (nguyên giá tối thiểu, thời gian sử dụng) và thời gian khấu hao theo quy định — CẦN KIỂM TRA ngưỡng nguyên giá hiện hành (theo Thông tư về quản lý, khấu hao TSCĐ).
✓📚 Căn cứ: TT99/2025 (TK 211, 214); TT133/2016 (TK 211, 214); Thông tư quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
💡 211 là nguyên giá tài sản cố định (tài sản, tăng ghi Nợ); 214 là hao mòn — tài khoản điều chỉnh giảm nên trích khấu hao ghi bên Có; giá trị còn lại = 211 trừ 214.